counter free hit unique web

Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Điều kiện và mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Điều kiện và mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Dịch bệnh Covid-19 đã làm ảnh hưởng nặng nề đến nền kinh tế của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Vì lý do dịch bệnh nên nhiều doanh nghiệp đã phải thu hẹp sản xuất kinh doanh, thậm chí đóng cửa, dẫn đến nhiều người lao động có nhu cầu nhận trợ cấp thất nghiệp để trang trải qua mùa dịch. Vậy bảo hiểm thất nghiệp là gì? Điều kiện và mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp ra sao? Mọi người hãy tìm hiểu ở bài viết dưới đây cùng Luật ADZ nhé.

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là một loại bảo hiểm xã hội, nhằm hỗ trợ người lao động giải quyết tình trạng thất nghiệp. Theo Khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013, Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Trong thời điểm kinh tế khó khăn, Bảo hiểm thất nghiệp sẽ giải quyết được rất nhiều khó khăn về mặt kinh tế cho người lao động.

Quyền lợi khi đóng Bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ theo các quy định của Bảo hiểm thất nghiệp, người lao động khi đóng BHTN sẽ được hưởng 4 quyền lợi chính sau đây:

  • Khi thất nghiệp, người lao động sẽ được hưởng trợ cấp một phần số tiền lương
  • Được hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm
  • Được hỗ trợ dạy và học nghề
  • Được hỗ trợ đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề để duy trì việc làm

Điều kiện được hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động sẽ nhận được Bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng được đủ các điều kiện dưới đây (Căn cứ theo Điều 49 Mục 3 Luật Việc làm 2013):

1. Chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động, trừ các trường hợp dưới đây:

  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động trái pháp luật
  • Người được hưởng trợ cấp mất sức lao động, lương hưu hàng tháng

2. Người đã đóng BHTN đủ từ 12 tháng trở lên:

  • Trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn
  • Trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn đủ từ 3 đến dưới 12 tháng

3. Người lao động đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.

4. Sau 15 ngày, tính từ ngày nộp hồ sơ hưởng Bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động vẫn chưa tìm được việc làm, trừ các trường hợp sau:

  • Thực hiện nghĩa vụ công an hoặc nghĩa vụ quân sự
  • Đi học có thời hạn từ 12 tháng trở lên
  • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trại cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục hoặc trường giáo dưỡng
  • Bị tạm giam hoặc phạt tù
  • Người lao động ở nước ngoài theo hợp đồng hoặc ra nước ngoài định cư
  • Người bị chết

Mức hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

Đối với người lao động có đủ các điều kiện nêu trên, mức hưởng Bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được tính như sau (Căn cứ theo Khoản 1 Điều 8 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH):

Mức hưởng hàng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%

Ví dụ: Mức đóng bảo hiểm của bạn là 5 triệu đồng/tháng, mức hưởng BHTN hàng tháng của bạn sẽ là: 5.000.000 x 60% = 3.000.000 đồng/tháng.

Mức hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

Những lưu ý về mức hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, mức trợ cấp hàng tháng tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở. Đối với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, mức trợ cấp hàng tháng không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng.

Mức trợ cấp Bảo hiểm thất nghiệp sẽ được tính trên tiền lương của 06 tháng đóng BHTN trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, trong trường hợp thời gian người lao động đóng BHTN trước khi thất nghiệp bị gián đoạn.

Đối với những người lao động sau khi kết thúc hợp đồng lao động mà chưa tìm được việc làm mới sẽ được hỗ trợ miễn phí tìm kiếm việc làm. Các công việc sẽ được giới thiệu dựa trên nhu cầu và kinh nghiệm làm việc của người lao động.

Đối với những người lao động có nhu cầu học nghề sẽ được Nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp luật. Thời gian học nghề không vượt quá 6 tháng và mức hỗ trợ học nghề cho người lao động tối đa là 1 triệu đồng/người/tháng.

Thời gian hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ theo quy định tại Điều 50 Luật Việc làm 2013, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như sau:

  • Người lao động sẽ được hưởng 03 tháng trợ cấp nếu đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ từ 12 đến 36 tháng.
  • Người lao động nếu đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp thêm 12 tháng nữa thì được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp. Thời gian hưởng trợ cấp tối đa không quá 12 tháng.
  • Thời điểm hưởng trợ cấp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ đề nghị hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

Hồ sơ hưởng Bảo hiểm thất nghiệp cần đáp ứng đủ các loại giấy tờ sau (Căn cứ theo quy định tại Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP):

  • Số bảo hiểm xã hội
  • Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu
  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động:
    • Quyết định thôi việc
    • Quyết định sa thải
    • Quyết định kỷ luật buộc thôi việc
    • Thông báo chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động

Thủ tục hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

Sau khi hoàn thiện hồ sơ hưởng Bảo hiểm thất nghiệp, người lao động hãy tiến hành các bước sau để hoàn thành thủ tục hưởng Bảo hiểm thất nghiệp:

Bước 1: Nộp hồ sơ hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động phải trực tiếp nộp một bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định của pháp luật cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp. Thời gian nộp hồ sơ trong thời hạn 3 tháng, tính từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc các trường hợp sau:

  • Bị bệnh, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền
  • Bị tai nạn có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền hoặc của cảnh sát giao thông
  • Thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, động đất, sóng thần có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

Bước 2: Nhận kết quả

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, trung tâm dịch vụ việc làm sẽ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả và trực tiếp trao phiếu cho người nộp hồ sơ; hoặc gửi bưu điện đối với người gửi hồ sơ qua bưu điện.

  • Trung tâm dịch vụ việc làm sẽ trả lại người nộp nếu hồ sơ không đúng theo quy định và nêu rõ lý do. Người lao động sẽ căn cứ vào những lý do đó để hoàn thiện hồ sơ và nộp lại
  • Nếu hồ sơ đáp ứng đủ các quy định, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm trình lên Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và xã hội để quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động trong thời hạn 20 ngày làm việc, tính từ ngày nhận hồ sơ theo quy định.

Bước 3: Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, người lao động sẽ nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp như sau:

  • Người lao động sẽ nhận được trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên từ tổ chức BHXH trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp
  • Người lao động nhận được trợ cấp thất nghiệp từ tháng thứ hai trở đi từ tổ chức BHXH trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày thứ 7 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó, nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động.

Bước 4: Báo cáo tình hình tìm kiếm việc làm hàng tháng

Căn cứ theo Điều 52, Luật việc làm 2013, người lao động phải báo cáo tình hình tìm kiếm việc làm của mình với trung tâm dịch vụ việc làm, nơi đang được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu muốn được hưởng trợ cấp thất nghiệp vào các tháng tiếp theo. Trừ các trường hợp sau đây:

  • Người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh
  • Trường hợp bất khả kháng

Qua bài viết trên, Luật ADZ hy vọng các bạn sẽ hiểu rõ hơn về Bảo hiểm thất nghiệp, cũng như là các điều kiện và mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Nếu có vấn đề thắc mắc, hãy liên hệ với Luật ADZ để được sẵn sàng tư vấn và phục vụ quý khách. Cảm ơn các bạn đã đọc bài viết!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
02477772666