Tổng quan về cổ phần đầy đủ nhất năm 2020

Tổng quan về cổ phần đầy đủ nhất năm 2020

Nếu bạn là một doanh nhân và đang có ý định mở công ty, hoặc đóng cổ phần, góp vốn vào một tổ chức, doanh nghiệp thì bạn cần phải nắm rõ được khái niệm cũng như những đặc điểm cơ bản về cổ phần. Vậy cổ phần là gì? Nó được chia thành những loại nào? Chúng ta cùng tìm hiểu ở bài viết dưới đây cùng Luật ADZ nhé.

Định nghĩa cổ phần

Cổ phần được hiểu là phần vốn nhỏ nhất trong Công ty Cổ phần. Hay hiểu theo một cách đơn giản hơn thì cổ phần chính là phần vốn điều lệ của Công ty Cổ phần khi được chia thành nhiều phần bằng nhau. Người được sở hữu cổ phần thì được gọi là cổ đông, tùy vào tính chất cổ phần mà chúng sẽ có những tên gọi khác nhau.

Cổ phần bao gồm những loại nào?

Căn cứ theo Điều 113 Luật doanh nghiệp 2014, Công ty Cổ Phần bắt buộc phải có cổ phần phổ thông. Cá nhân hoặc tổ chức khi sở hữu cổ phần phổ thông được gọi là cổ đông phổ thông.

Ngoài cổ phần phổ thông thì Công ty Cổ phần cũng có thể có các cổ phần ưu đãi. Cá nhân hoặc tổ chức khi sở hữu cổ phần ưu đãi thì được gọi là cổ đông ưu đãi. Các loại cổ phần ưu đãi bao gồm:

  • Cổ phần ưu đãi biểu quyết
  • Cổ phần ưu đãi cổ tức
  • Cổ phần ưu đãi hoàn lại
  • Cổ phần ưu đãi khác do điều lệ công ty quy định.

Cũng căn cứ theo Khoản 5 Điều 113 Luật doanh nghiệp 2014, mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau. Có nghĩa là mọi cổ đông dù sở hữu cổ phần phổ thông hay cổ phần ưu đãi cùng loại thì đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau dựa trên số lượng loại cổ phần mà họ sở hữu.

Cổ phần bao gồm những loại nào?

1. Cổ phần phổ thông

Cổ phần phổ thông là loại cổ phần bắt buộc phải có trong Công ty Cổ phần. Đối với loại cổ phần này thì các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất là 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền bán, tính tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp (Căn cứ theo Khoản 2 Điều 119 Luật doanh nghiệp 2014).

Căn cứ theo Điều 114 Luật doanh nghiệp 2014, cổ đông cổ phần phổ thông có những quyền lợi sau đây:

Năm quyền kinh tế mà cổ đông có được khi đóng góp cổ phần trong công ty:

  • Được chia cổ tức
  • Được ưu tiên mua cổ phần mới phát hành
  • Được quyền định đoạt và chuyển nhượng cổ phần sở hữu
  • Được quyền yêu cầu tổ chức/doanh nghiệp mua lại cổ phần
  • Được quyền phân chia tài sản khi công ty giải thể hoặc phá sản

Năm quyền không mang tính chất kinh tế theo quy định về cổ phần:

  • Quyền tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông
  • Quyền tiếp nhận thông tin
  • Quyền được thông báo họp Đại hội đồng cổ đông
  • Quyền được đề cử người quản lý
  • Quyền được yêu cầu hủy bỏ quyết định của cơ quan quản lý

2. Cổ phần ưu đãi

Khác với cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi không bắt buộc phải có trong Công ty Cổ phần.

a. Cổ phần ưu đãi biểu quyết

Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Điều lệ của công ty sẽ quyết định số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết. Chỉ có cổ đông sáng lập và tổ chức được Chính phủ ủy quyền mới có quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Trong đó, tổ chức được Chính phủ ủy quyền đại diện phần vốn của Nhà nước chỉ có trong các Công ty Cổ phần có vốn Nhà nước.

Căn cứ theo Điều 116 của Luật doanh nghiệp 2014, cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có các quyền và lợi ích sau:

  • Cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết sẽ có quyền biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông, với số phiếu biểu quyết do điều lệ của công ty quy định.
  • Đồng thời các cổ đông này cũng được hưởng các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết đó cho người khác.

Lưu ý: Sau 03 năm, tính từ thời điểm Đăng ký kinh doanh, ưu đãi biểu quyết của các cổ đông sáng lập không còn hiệu lực thì cổ phần ưu đãi biểu quyết sẽ chuyển thành cổ phần phổ thông.

Cổ phần ưu đãi

b. Cổ phần ưu đãi cổ tức

Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức độ ổn định hàng năm. Cổ tức được chia hàng năm gồm có cổ tức thưởng và cổ tức cố định. Cổ tức cố định thì sẽ không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.

Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức sẽ do Đại hội đồng cổ đông quyết định hoặc do điều lệ của công ty quy định.

Căn cứ theo quy định ở Điều 117 Luật doanh nghiệp 2014, cổ đông ưu đãi cổ tức có các quyền sau:

  • Nhận cổ tức theo quy định
  • Nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty, sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản
  • Có các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, dự họp Đại hội đồng cổ đông và biểu quyết

c. Cổ phần ưu đãi hoàn lại

Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại. Người được quyền mua cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác sẽ do Đại hội đồng cổ đông quyết định hoặc do điều lệ công ty quy định.

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại sẽ có các quyền khác như cổ đông phổ thông. Tuy nhiên, họ sẽ không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Ban kiểm soát và Hội đồng quản trị.

d. Cổ phần ưu đãi khác

Căn cứ theo Luật doanh nghiệp 2014, các loại cổ phần ưu đãi khác sẽ do điều lệ công ty quy định. Bởi vậy, nếu công ty muốn phát hành một loại cổ phần ưu đãi cụ thể chưa được quy định rõ ràng trong Luật doanh nghiệp 2014, điều lệ cần quy định loại cổ phần ưu đãi đó.

Qua bài viết trên, Luật ADZ hy vọng các bạn sẽ hiểu rõ hơn về các đặc điểm của từng loại cổ phần. Nếu có vấn đề thắc mắc, hãy liên hệ với Luật ADZ để được sẵn sàng tư vấn và phục vụ quý khách. Cảm ơn các bạn đã đọc bài viết!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo